Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là con của công dân Việt Nam PDF. In
Thứ bảy, 11 Tháng 5 2019 06:11

* Hỏi: Con tôi đã có thị thực 5 năm nhưng về Việt Nam chỉ được cư trú 90 ngày. Vậy tôi có thể xin thẻ tạm trú cho con được không? Thời gian tạm trú được bao lâu? Chồng tôi quốc tịch nước ngoài đã làm việc ở VN được 1 năm, tôi có quốc tịch VN, có thể xin cấp thẻ tạm trú cho con theo diện chồng tôi được không và cần thủ tục gì?

Thetamtru VN

* Trả lời:

1. Gia hạn tạm trú theo Giấy miễn thị thực

Theo thông tin bạn cung cấp và theo quy định của pháp luật, chúng tôi hiểu rằng “thị thực 5 năm” của con bạn mà bạn đề cập đến là Giấy miễn thị thực cho người nước ngoài là con của công dân Việt Nam (Giấy miễn thị thực) (Điều 9 và Khoản 5 Điều 12 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (Luật xuất nhập cảnh 2014) và Nghị định 82/2015/NĐ-CP quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam (Nghị định 82/2015/NĐ-CP).

Theo đó, người nhập cảnh bằng Giấy miễn thị thực được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú 06 tháng cho mỗi lần nhập cảnh; nếu giấy miễn thị thực còn thời hạn dưới 06 tháng thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn của giấy miễn thị thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 82/2015/NĐ-CP. Trong trường hợp Giấy miễn thị thực của con bạn có thời hạn trên 06 tháng, bạn có thể làm thủ tục xin gia hạn thời hạn tạm trú của con bạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 82/2015/NĐ-CP: “Trường hợp nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực có nhu cầu ở lại trên 06 tháng, được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh và có lý do chính đáng thì được xem xét, giải quyết gia hạn tạm trú không quá 06 tháng”.

2. Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú

Đối với trường hợp xin thẻ tạm trú cho con bạn, Khoản 2 Điều 36 Luật xuất nhập cảnh 2014 quy định người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực. Theo đó, con bạn muốn xin cấp thẻ tạm trú thì trước tiên cần phải xin cấp thị thực. Cần lưu ý rằng, con bạn vẫn đang có Giấy miễn thị thực nên bạn chỉ có thể xin thị thực cho con sau khi Giấy miễn thị thực hết hạn.

Đồng thời, trong các loại thị thực được xét để cấp thẻ tạm trú, chỉ có duy nhất ký hiệu TT là loại thị thực được cấp cho “người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam” (Khoản 18 Điều 8 Luật xuất nhập cảnh 2014). Với quy định này, con của bạn có thể được xét cấp thẻ thị thực, thẻ tạm trú trong 02 trường hợp:

  • theo diện chồng của bạn nếu đáp ứng được 02 điều kiện: (i) Con bạn dưới 18 tuổi; (ii) Chồng bạn đã được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ;
  • hoặc theo diện bạn là công dân Việt Nam.

Con bạn sẽ thuộc trường hợp được cấp thị thực tại Việt Nam theo ký hiệu TT với thời hạn không quá 12 tháng (Khoản 4 Điều 9 Luật xuất nhập cảnh 2014). Bạn nên cân nhắc để xin cấp thị thực và thẻ tạm trú cho con theo diện này. Như vậy, để xin cấp thẻ tạm trú, con bạn cần: (1) Xin cấp thị thực; (2) Làm hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

Để xin cấp thị thực cho con, bạn trực tiếp gửi văn bản đề nghị tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo mẫu NA3 tại Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Sau khi có thị thực ký hiệu TT, bạn làm thủ tục xin thẻ tạm trú cho con.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú bao gồm: (Theo Khoản 1 Điều 37 Luật xuất nhập cảnh 2014 và Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam):

Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (Theo mẫu NA7 của Thông tư 31/2015/TT-BCA)

Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Theo mẫu NA8 Thông tư 31/2015/TT-BCA);

Hộ chiếu;

02 Ảnh 3cm x 4cm ( 01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời)

Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú: Cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự

B23, Khu Biệt thự Trung Hòa – Nhân Chính,

Thanh Xuân, Hà Nội.

Theo Quê Hương Online.

 

Đóng góp ý kiến


Làm mới

Lãnh đạo Hội người Việt Nam tỉnh Kharkov lưu ý bà con cộng đồng cẩn trọng trong tình hình phức tạp

 

TranDuaTua21-2-14

Trong bối cảnh tình hình Ucraina có nhiều diễn biến phức tạp, bà con cộng đồng người Việt Nam cần lưu ý cẩn trọng trong khi đi lại, giao tiếp ở nơi công cộng, đặc biệt là tránh đi lại một mình vào ban đêm và tranh luận về chính trị. (Xem bài)

Phát động phong trào quyên góp ủng hộ người từ vùng chiến sự Donbass đến Kharkov lánh nạn

 

Te tynan

Hưởng ứng lời kêu gọi của Hội chữ thập đỏ Kharkov, lãnh đạo Hội người Việt Nam tỉnh Kharkov và Quỹ Nghĩa Tình đã phát động phong trào quyên góp trong cộng đồng để giúp đỡ người lánh nạn từ vùng chiến sự Donbass. (Xem bài)

 

 

Người kinh doanh cần biết!

 

barabasova

Ngày 28/12/2014, Quốc hội Ucraina đã thông qua luật số 77-VIII “Về sửa đổi một số văn bản pháp quy liên quan đến chương trình cải cách chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và công khai hóa quỹ lương lao động”. Luật bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015. (Xem bài)

 

Giải đáp thắc mắc của bạn đọc về việc đóng góp bảo hiểm xã hội

 

a2

Theo quy định của luật thuế Ucraina, mọi chủ thể kinh doanh đều có trách nhiệm đóng và quyết toán bảo hiểm xã hội thống nhất. Ở thời điểm hiện tại, mức đóng góp bảo hiểm hàng tháng của người kinh doanh là 422,5 grivna. (Xem bài)